Joshua 12VIE2010

1Đây là các vua trong xứ bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại và chiếm lấy đất của chúng ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ thung lũng Ạt-nôn đến núi Hẹt-môn, và cả đồng bằng phía đông:

2Si-hôn là vua dân A-mô-rít ở Hết-bôn. Vua nầy cai trị từ A-rô-e, là thành ở bên thung lũng Ạt-nôn, và từ giữa thung lũng nầy cho đến sông Gia-bốc, biên giới của dân Am-môn, tức là phân nửa xứ Ga-la-át.

3Vua nầy cũng cai trị vùng đồng bằng cho đến biển Ki-nê-rết phía đông, cho đến tận biển của đồng bằng tức là Biển Chết, về hướng Bết Giê-si-mốt, ở phía nam dưới chân núi Phích-ga.

4Vua Ba-san là Óc, một người còn sót của dân Rê-pha-im, sống tại Ách-ta-rốt và Ết-rê-i.

5Vua nầy cai trị miền núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến biên giới dân Giê-su-rít và dân Ma-ca-thít, luôn cả phân nửa xứ Ga-la-át cho đến biên giới của Si-hôn, vua của Hết-bôn.

6Môi-se, đầy tớ của Đức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh bại chúng. Môi-se, đầy tớ của Đức Giê-hô-va, cấp đất ấy cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa bộ tộc Ma-na-se làm sản nghiệp.

7Và đây là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh bại ở bờ tây sông Giô-đanh, từ Ba-anh Gát trong thung lũng Li-ban, cho đến núi Ha-lát chạy về hướng Sê-i-rơ. Giô-suê cấp đất ấy cho các bộ tộc Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp theo sự phân chia của từng bộ tộc,

8bao gồm miền núi, miền chân núi, đồng bằng, đồi dốc, hoang mạc và miền Nê-ghép, tức là cả vùng đất của dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít:

9Vua Giê-ri-cô, vua A-hi ở cạnh Bê-tên,

10vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,

11vua Giạt-mút, vua La-ki,

12vua Éc-lôn, vua Ghê-xe,

13vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

14vua Họt-ma, vua A-rát,

15vua Líp-na, vua A-đu-lam,

16vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,

17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

19vua Ma-đôn, vua Hát-so,

20vua Sim-rôn Mê-rôn, vua Ạc-sáp,

21vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,

22vua Kê-đe, vua Giốc-nê-am, ở tại Cạt-mên,

23vua Đô-rơ ở trên cao nguyên Đô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,

24và vua Tiệt-sa. Tất cả là ba mươi mốt vua.

© 2010 United Bible Societies. All rights reserved.

Choose Translation

Switch translation for Joshua 12.

Reading Settings

Paragraph viewDisplay verses as flowing paragraphs instead of individual lines
Show verse numbersDisplay verse numbers inline
Red letterHighlight the words of Christ in red

Sign in to save your reading preferences across sessions.