1 Chronicles 8VIE1925

1Bên-gia-min sanh Bê-la, con trưởng nam, thứ nhì là Ách-bên, thứ ba là Aïc-ra,

2thứ tư là Nô-ha, và thứ năm là Ra-pha.

3Con trai của Bê-la là Át-đa, Ghê-ra, A-bi-hút,

4A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,

5Ghê-ra, Sê-phu-phan, và Hu-ram.

6Ðây là các con trai của Ê-hút; những người ấy đều làm trưởng tộc của dân Ghê-ba; dân ấy bị bắt làm phu tù dẫn đến đất Ma-na-hát;

7Na-a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra, đều bị bắt làm phu tù, và người sanh ra U-xa và A-hi-hút.

8Sa-ha-ra-im sanh con ở trong xứ Mô-áp, sau khi để Hu-sim và Ba-ra, hai vợ người.

9Bởi Hô-đe, vợ người, thì sanh được Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,

10Giê-út, Sô-kia, và Mịt-ma. Những người nầy là con trai của người và đều làm trưởng tộc.

11Bởi bà Hu-sim, người sanh A-bi-túp và Ên-ba-anh.

12Con trai của Ên-ba-anh là Ê-be, Mi-sê-am, và Sê-mết; người ấy xây thành Ô-nô, và Lót và các hương thôn nó;

13lại sanh Bê-ri-a và Sê-ma; hai người làm trưởng tộc của dân cư A-gia-lôn, và đã đuổi dân thành Gát.

14Con trai của Bê-ria là A-hi-ô, Sa-sác,

15Giê-rê-mốt, Xê-ba-đia, A-rát, E-đe,

16Mi-ca-ên, Dít-pha, và Giô-ha.

17Con trai của Ên-ba-anh là Xê-ba-đia, Mê-su-lam, Hi-ki, Hê-be,

18Gít-mê-rai, Gít-lia, và Giô-báp.

19Con trai của Si-mê-i là Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,

20Ê-li-ê-nai, Xi-lê-tai, Ê-li-ên,

21A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.

22Con trai của Sa-sác là Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,

23Áp-đôn, Xiếc-ri, Ha-nan,

24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

25Gíp-đê-gia, và Phê-nu-ên.

26Con trai của Giê-rô-ham là Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-ta-lia,

27Gia-rê-sia, Ê-li-gia, và Xiếc-ri.

28Những kẻ ấy làm trưởng tộc, đứng đầu trong dòng dõi của họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.

29tổ phụ của Ba-ba-ôn ở tại Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.

30Con trưởng nam người là Áp-đôn; lại có sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Na-đáp,

31Ghê-đôn, A-hi-ô, và Xê-ke.

32Mích-lô sanh Si-mê-a; chúng cũng đồng ở cùng anh em mình tại Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.

33Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Ếch-ba-anh.

34Con trai của Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.

35Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.

36A-cha sanh Giê-hô-a-đa; Giê-hô-a-đa sanh A-lê-mết, Át-ma-vết, và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;

37Một-sa sanh Bi-nê-a; con trai của Bi-nê-a là Ra-pha; Ra-pha sanh Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa sanh A-xên.

38A-xên có sáu con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-cu, Ích-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan. hết thảy những người ấy đều là con trai của A-xên.

39con trai Ê-sết, anh em của A-xên, là U-lam, con trưởng nam, Giê-úc thứ nhì, và thứ ba là Ê-li-phê-lết.

40Con trai của U-lam đều là anh hùng, mạnh dạn, có tài bắn giỏi; chúng có con và cháu rất đông, số là một trăm năm mươi người. hết thảy người nầy đều là con cháu của Bên-gia-min.

© 1998 United Bible Societies. All right reserved.

Choose Translation

Switch translation for 1 Chronicles 8.

Reading Settings

Paragraph viewDisplay verses as flowing paragraphs instead of individual lines
Show verse numbersDisplay verse numbers inline
Red letterHighlight the words of Christ in red

Sign in to save your reading preferences across sessions.