Psalms 46NVB

1Đức Chúa Trời là nơi trú ẩn và sức lực chúng ta.Ngài sẵn sàng giúp đỡ lúc gian truân.

2Vì vậy, chúng ta sẽ không sợ dù quả đất biến đổi,Núi đồi rung chuyển và đổ xuống lòng biển.

3Dù đại dương gầm thét và sôi bọt,Dù núi đồi lay chuyển và náo động.Sê-la

4Có một con sông, các dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời,Là nơi ngự thánh của Đấng Chí Cao.

5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy, thành sẽ không bị lay chuyển.Vừa hừng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ thành.

6Các nước náo động, các vương quốc ngả nghiêng.Đức Chúa Trời lên tiếng, quả đất liền tan chảy.

7CHÚA Vạn Quân ở cùng chúng ta.Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành lũy chúng ta.Sê-la

8Hãy đến xem các công việc của CHÚA,Đấng làm cho đất hoang tàn.

9Ngài dẹp yên chiến tranh đến tận cùng trái đất.Ngài bẻ gẫy cung, đập nát giáoVà đốt xe trong lửa.

10Hãy yên lặng và biết rằng chính Ta là Đức Chúa Trời.Ta sẽ được tán dương giữa các nướcVà được tôn cao trên đất.

11CHÚA Vạn Quân ở cùng chúng ta.Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành lũy của chúng ta.Sê-la

© VBI – New Vietnamese Bible/Scriptures, 1986 to Present. All rights reserved.

Choose Translation

Switch translation for Psalms 46.

Reading Settings

Paragraph viewDisplay verses as flowing paragraphs instead of individual lines
Show verse numbersDisplay verse numbers inline
Red letterHighlight the words of Christ in red

Sign in to save your reading preferences across sessions.