1 Chronicles 1BD2011

1A-đam, Sết, Ê-nốt,

2Kê-nan, Ma-ha-la-lên, Gia-rết,

3Ê-nóc, Mê-thu-sê-la, La-méc,

4Nô-ê; các con của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.

5Dòng dõi của Gia-phết: Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-sếch, và Ti-ra.

6Dòng dõi của Gô-me: Ách-kê-na, Đi-phát, và Tô-gạc-ma.

7Dòng dõi của Gia-van: Ê-li-sa, Tạt-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

8Dòng dõi của Cham: Cút, Ai-cập, Pút, và Ca-na-an.

9Dòng dõi của Cút: Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma, và Sáp-tê-ca. Dòng dõi của Ra-a-ma: Shê-ba và Đê-đan.

10Cút là cha của Nim-rốt; ông ấy là anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

11Ai-cập là cha của các dân Lút, A-nam, Lê-háp, Náp-tu,

12Pát-ru, Các-lu (từ dân ấy mà ra dân Phi-li-tin), và dân Cáp-tô.

13Ca-na-an là cha của Si-đôn con đầu lòng ông ấy, và Hết,

14dân Giê-bu-si, dân A-mô-ri, dân Ghi-ga-si,

15dân Hi-vi, dân Ạc-ki, dân Si-ni,

16dân Ạc-va-đi, dân Xê-ma-ri, và dân Ha-ma-thi.

17Dòng dõi của Sem: Ê-lam, Át-sua, Ạc-pác-sát, Lút, A-ram, U-xơ, Hun, Ghê-the, và Mê-sếch.

18Ạc-pác-sát là cha của Sê-la. Sê-la là cha của Ê-be.

19Ê-be có hai con trai. Tên của người anh là Pê-léc, vì trong thời của ông đất bị chia ra, và tên của người em là Giốc-tan.

20Giốc-tan là cha của Anh-mô-đát, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,

21Ha-đô-ram, U-xanh, Điết-la,

22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người ấy đều là con cháu của Giốc-tan.

24Sem, Ạc-pác-sát, Sê-la,

25Ê-be, Pê-léc, Rê-u,

26Sê-rúc, Na-hô, Tê-ra,

27Áp-ram, người về sau được đổi tên thành Áp-ra-ham.

28Các con trai của Áp-ra-ham là I-sác và Ích-ma-ên.

29Đây dòng dõi của họ: Con đầu lòng của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt, kế đến là Kê-đa, Át-bê-ên, Míp-sam,

30Mích-ma, Đu-ma, Mát-sa, Ha-đát, Tê-ma,

31Giê-tua, Na-phích, và Kê-đê-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

32Các con trai do bà Kê-tu-ra, vợ kế của Áp-ra-ham, sinh cho ông là Xim-ran, Giốc-san, Mê-đan, Mi-đi-an, Ích-bách, và Su-a. Các con trai của Giốc-san là Shê-ba và Đê-đan.

33Các con trai của Mi-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nốc, A-bi-đa, và Ên-đa-a. Tất cả những người ấy là con cháu của bà Kê-tu-ra.

34Áp-ra-ham sinh I-sác. Các con của I-sác là Ê-sau và I-sơ-ra-ên.

35Các con của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

36Các con của Ê-li-pha là Tê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, Tim-na, và A-ma-léc.

37Các con của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-ra, Sam-ma, và Mít-xa.

38Các con của Sê-i-rơ là Lô-tan, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ê-xe, và Đi-san.

39Các con của Lô-tan là Hô-ri và Hô-mam. Em gái của Lô-tan là Tim-na.

40Các con của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. Các con của Xi-bê-ôn là Ai-a và A-na.

41Con của A-na là Đi-sôn. Các con của Đi-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Ít-ran, và Kê-ran.

42Các con của Ê-xe là Bin-han, Xa-a-van, và Gia-a-can. Các con của Đi-san là U-xơ và A-ran.

43Đây là tên các vua đã trị vì trong đất Ê-đôm trước khi có một vua nào trị vì trên dân I-sơ-ra-ên: Bê-la con của Bê-ô; tên của kinh đô vua ấy là Đin-ha-ba.

44Sau khi Bê-la băng hà, Giô-báp con trai Xê-ra ở Bô-ra thế vị.

45Sau khi Giô-báp băng hà, Hu-sam quê ở vùng Tê-man thế vị.

46Sau khi Hu-sam băng hà, Ha-đát con của Bê-đát, người đã đánh bại dân Mi-đi-an trong đồng bằng Mô-áp, thế vị; tên của kinh đô vua ấy là A-vít.

47Sau khi Ha-đát băng hà, Sam-la con của Mách-rê-ca thế vị.

48Sau khi Sam-la băng hà, Sa-un quê ở Rê-hô-bốt, một địa danh nằm bên bờ sông Ơ-phơ-rát, thế vị.

49Sau khi Sa-un băng hà, Ba-anh Ha-nan con của Ách-bơ thế vị.

50Sau khi Ba-anh Ha-nan băng hà, Ha-đát thế vị; tên của kinh đô vua ấy là Pa-i. Vợ của vua ấy tên là Mê-hê-ta-bên. Bà ấy là ái nữ của Mát-rết, ái nữ của Mê Xa-háp.

51Sau đó Ha-đát băng hà. Các tộc trưởng của dân Ê-đôm là tộc trưởng Tim-na, tộc trưởng A-li-a, tộc trưởng Giê-thết,

52tộc trưởng Ô-hô-li-ba-ma, tộc trưởng Ê-la, tộc trưởng Pi-nôn,

53tộc trưởng Kê-na, tộc trưởng Tê-man, tộc trưởng Míp-xa,

54tộc trưởng Mạc-đi-ên, và tộc trưởng I-ram. Đó là các tộc trưởng của dân Ê-đôm.

© 2011 Bau Dang. All rights reserved.

Choose Translation

Switch translation for 1 Chronicles 1.

Reading Settings

Paragraph viewDisplay verses as flowing paragraphs instead of individual lines
Show verse numbersDisplay verse numbers inline
Red letterHighlight the words of Christ in red

Sign in to save your reading preferences across sessions.