Bible

Engage

Your Congregation Like Never Before

Try RisenMedia.io Today!

Click Here

Deuteronomy 18

:
Vietnamese - 1994
1 Các tế Lê-vi, toàn thể chi tộc Lê-vi, sẽ không được chung phần hưởng gia nghiệp với Ít-ra-en : họ sẽ sống nhờ các lễ hoả tế dâng ĐỨC CHÚA nhờ gia nghiệp của Người.
2 Họ không gia nghiệp giữa các chi tộc anh em : chính ĐỨC CHÚA gia nghiệp của họ, như Người đã phán với họ.
3 Đây quyền lợi các tế được hưởng trên dân, trên những người dâng hay chiên làm lễ hy sinh : người ta sẽ biếu tế một cái vai, hai cái hàm cái dạ dày.
4 Anh (em) phải biếu tế sản phẩm đầu mùa lấy từ lúa mì, rượu mới, dầu tươi của anh (em), từ lông chiên mới xén.
5 Thật vậy, ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), đã chọn họ trong mọi chi tộc, để họ con cái họ ứng trực phụng sự mọi ngày nhân danh ĐỨC CHÚA.
6 Nếu một thầy Lê-vi từ bất cứ một thành nào của anh (em) trong toàn cõi Ít-ra-en, nơi họ đang ngụ, đến nơi ĐỨC CHÚA chọn, mỗi khi họ muốn,
7 thì họ sẽ được phụng sự nhân danh ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của họ, như mọi anh em của họ các thầy Lê-vi khác đang ứng trực tại đó trước nhan ĐỨC CHÚA ;
8 họ sẽ được ăn một phần bằng phần của những người kia, không kể tiền bán của cải cha ông để lại.
9 *Khi vào đất ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), ban cho anh (em), thì anh (em) đừng học đòi những thói ghê tởm của các dân tộc ấy :
10 giữa anh (em), không được thấy ai làm lễ thiêu con trai hoặc con gái mình, không được thấy ai làm nghề bói toán, chiêm tinh, tướng số, phù thuỷ,
11 bỏ bùa, ngồi đồng ngồi cốt, chiêu hồn.
12 Thật vậy, hễ ai làm điều ấy thì điều ghê tởm đối với ĐỨC CHÚA, chính những điều ghê tởm ấy ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), đã trục xuất các dân tộc ấy cho khuất mắt anh (em).
13 Anh (em) phải sống trọn hảo với ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em).
14 Các dân tộc anh (em) sắp trục xuất ấy thì nghe những thầy chiêm tinh, thầy bói, còn anh (em) thì ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), không cho làm như vậy.
15 Từ giữa anh (em), trong số các anh em của anh (em), ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), sẽ cho xuất hiện một ngôn sứ như tôi để giúp anh (em) ; anh (em) hãy nghe vị ấy.
16 Đó chính điều anh (em) đã xin với ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), tại núi Khô-rếp, trong ngày đại hội ; anh (em) đã nói : Chúng tôi không dám nghe tiếng ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của chúng tôi nữa, chúng tôi không dám nhìn ngọn lửa lớn này nữa, kẻo phải chết.
17 Bấy giờ ĐỨC CHÚA phán với tôi : Chúng nói phải.
18 Từ giữa anh em của chúng, Ta sẽ cho xuất hiện một ngôn sứ như ngươi để giúp chúng, Ta sẽ đặt những lời của Ta trong miệng người ấy, người ấy sẽ nói với chúng tất cả những Ta truyền cho người ấy.
19 Kẻ nào không nghe những lời của Ta, những lời người ấy nói nhân danh Ta, thì chính Ta sẽ hạch tội nó.
20 Nhưng ngôn sứ nào cả gan nhân danh Ta nói lời Ta đã không truyền cho nói, hoặc nhân danh những thần khác nói, thì ngôn sứ đó phải chết.
21 khi anh (em) sẽ tự hỏi : Làm sao chúng tôi biết được lời nào lời ĐỨC CHÚA đã không phán ?
22 Nếu điều ngôn sứ nói nhân danh ĐỨC CHÚA không ứng nghiệm, không xảy ra, thì không phải lời ĐỨC CHÚA đã phán ; ngôn sứ đã nói càn, anh (em) không phải sợ ngôn sứ ấy.