1 Chronicles 11994

1*Ông A-đam, ông Sết, ông E-nốt.

2Ông Kê-nan, ông Ma-ha-lan-ên, ông Gie-rét.

3Ông Kha-nốc, ông Mơ-thu-se-lác, ông La-méc.

4Ông Nô-ê, ông Sêm, ông Kham, ông Gia-phét.

5Các con của ông Gia-phét là Gô-me, Ma-gốc, Mê-đi, Gia-van, Tu-van, Me-séc, Ti-rát.

6Các con của ông Gô-me là Át-cơ-nát, Ri-phát, Tô-gác-ma.

7Các con của ông Gia-van là Ê-li-sa, Tác-sít, người Kít-tim, người Rô-đa-nim.

8Các con của ông Kham là Cút, Mít-ra-gim, Pút, Ca-na-an.

9Các con của ông Cút là Xơ-va, Kha-vi-la, Xáp-ta, Ra-ơ-ma, Xáp-tơ-kha. Các con của ông Ra-ơ-ma là Sơ-va, Đơ-đan.

10Ông Cút sinh ra ông Nim-rốt là người anh hùng đầu tiên trên mặt đất.

11Ông Mít-ra-gim sinh ra dân Lút, dân A-nam, dân Lơ-háp, dân Náp-tu-khim,

12dân Pát-rốt, dân Cát-lúc và dân Cáp-to, từ dân này mới có dân Phi-li-tinh.

13Ông Ca-na-an sinh ra ông Xi-đôn là con đầu lòng, rồi sinh ông Khết,

14và các người Giơ-vút, người E-mô-ri, người Ghia-ga-si,

15người Khi-vi, người Ác-ki, người Xi-ni,

16người Ác-vát, người Xơ-ma-ri, người Kha-mát.

17Các con của ông Sêm là Ê-lam, Át-sua, Ác-pắc-sát, Lút, A-ram, Út, Khun, Ghe-the, Me-séc.

18Ác-pắc-sát sinh Se-lác. Se-lác sinh Ê-ve.

19Ê-ve được hai người con trai : người thứ nhất tên là Pe-lét, vì trong thời gian ông sống, đất được phân chia ; người em tên là Gióc-tan.

20Gióc-tan sinh An-mô-đát, Se-lép, Kha-xa-ma-vét, Gie-rác,

21Ha-đô-ram, U-dan, Đích-la,

22Ê-van, A-vi-ma-ên, Sơ-va,

23Ô-phia, Kha-vi-la, Giô-váp. Tất cả những người đó là con của ông Gióc-tan.

24Ác-pắc-sát, Se-lác,

25Ê-ve, Pe-lét, Rơ-u,

26Xơ-rúc, Na-kho, Te-rác,

27Áp-ram, tức là Áp-ra-ham.

28Các con của ông Áp-ra-ham là I-xa-ác và Ít-ma-ên. Đây là hậu duệ của các ngài.

29Con đầu lòng của ông Ít-ma-ên là Nơ-va-giốt, rồi đến Kê-đa, Át-bơ-ên, Míp-xam,

30Mít-ma, Đu-ma, Ma-xa, Kha-đát, Tê-ma,

31Giơ-tua, Na-phít, Kết-ma. Đấy là các con của ông Ít-ma-ên.

32Con của bà Cơ-tu-ra, vợ lẽ của ông Áp-ra-ham : bà sinh Dim-ran, Gióc-san, Mơ-đan, Ma-đi-an, Gít-bắc, Su-ác. Các con của ông Gióc-san là Sơ-va và Đơ-đan.

33Các con của ông Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Kha-nốc, A-vi-đa, En-đa-a. Tất cả những người ấy là con cháu bà Cơ-tu-ra.

34Ông Áp-ra-ham sinh I-xa-ác. Các con của ông I-xa-ác là Ê-xau và Ít-ra-en.

35Các con của ông Ê-xau là Ê-li-phát, Rơ-u-ên, Giơ-út, Gia-lam, Cô-rắc.

36Các con của ông Ê-li-phát là Tê-man, Ô-ma, Xơ-phi, Ga-ơ-tam, Cơ-nát, Tim-na, A-ma-lếch.

37Các con của ông Rơ-u-ên là Na-khắt, De-rác, Sam-ma, Mít-da.

38Các con của ông Xê-ia là Lô-tan, Sô-van, Xíp-ôn, An-na, Đi-sôn, Ê-xe, Đi-san.

39Các con của ông Lô-tan là Khô-ri, Hô-mam. Em gái của ông Lô-tan là Tim-na.

40Các con của ông Sô-van là An-gian, Ma-na-khát, Ê-van, Sơ-phi, Ô-nam. Các con của ông Xíp-ôn là Ai-gia và A-na.

41Con của ông A-na là Đi-sôn. Các con của ông Đi-sôn là Kham-ran, Ét-ban, Gít-ran, Cơ-ran.

42Các con của ông Ê-xe là Bin-han, Da-a-van, Gia-a-can. Các con của ông Đi-sôn là Út và A-ran.

43Đây là các vua cai trị xứ Ê-đôm trước khi con cái Ít-ra-en có vua : vua Be-la con vua Bơ-o, và thành của vua tên là Đin-ha-va.

44Vua Be-la qua đời, ông Giô-váp, con ông De-rác, người Bót-ra, lên kế vị.

45Vua Giô-váp qua đời, ông Khu-sam, người gốc xứ Tê-man, lên kế vị.

46Vua Khu-sam qua đời, ông Ha-đát, con ông Bơ-đát, lên kế vị. Vua này đánh bại người Ma-đi-an trong cánh đồng Mô-áp, thành của vua tên là A-vít.

47Vua Ha-đát qua đời, ông Xam-la, người thành Mát-rê-ca, lên kế vị.

48Vua Xam-la qua đời, ông Sa-un, người thành Rơ-khô-vốt Ha Na-ha lên kế vị.

49Vua Sa-un qua đời, ông Ba-an Kha-nan, con ông Ác-bo lên kế vị.

50Vua Ba-an Kha-nan qua đời, ông Ha-đát lên kế vị ; thành của vua tên là Pa-i ; vợ vua tên là Mơ-hê-táp-ên, con gái ông Mát-rết, người thành Mê Da-háp.

51Vua Ha-đát qua đời thì có các tộc trưởng Ê-đôm : tộc trưởng Tim-na, tộc trưởng An-va, tộc trưởng Giơ-thết,

52tộc trưởng O-ho-li-va-ma, tộc trưởng Ê-la, tộc trưởng Pi-nôn,

53tộc trưởng Cơ-nát, tộc trưởng Tê-man, tộc trưởng Míp-xa,

54tộc trưởng Mác-đi-ên, tộc trưởng I-ram. Đó là các tộc trưởng Ê-đôm.

Public Domain

Choose Translation

Switch translation for 1 Chronicles 1.

Reading Settings

Paragraph viewDisplay verses as flowing paragraphs instead of individual lines
Show verse numbersDisplay verse numbers inline
Red letterHighlight the words of Christ in red

Sign in to save your reading preferences across sessions.